Bột alumina nung chảy trắng / corundum / alumina điện phân (thành phần chính: α-Al₂O₃) có độ tinh khiết cao, độ cứng cao, khả năng tự mài sắc tốt và độ ổn định hóa học tuyệt vời. Nhờ khả năng tương thích cao với chất nền gốm alumina về dạng tinh thể và hệ số giãn nở nhiệt, cùng với hàm lượng tạp chất cực thấp, nó đóng vai trò là vật liệu mài và đánh bóng chính xác cốt lõi để gia công chất nền gốm alumina.
Trong quá trình gia công các chất nền gốm alumina, bột alumina trắng nung chảy chủ yếu được sử dụng để mài chính xác và đánh bóng cuối cùng sau khi thiêu kết. Để đạt được độ phẳng vượt trội và loại bỏ các vết nứt nhỏ dưới bề mặt, người ta thường sử dụng hỗn hợp bột alumina trắng nung chảy với các kích thước hạt khác nhau, tăng dần từ thô đến mịn.
| Thành phần hóa học chính (%) | ||
|---|---|---|
| Al₂O₃ | Fe₂O₃ | Na₂O |
| 99,2-99,7 | 0,03-0,10 | 0,23-0,32 |
Tính chất vật lý và hóa học của nhôm oxit nung trắng
| Mục | Giá trị |
|---|---|
| Độ cứng Mohs | 9.0 |
| Khối lượng riêng | 1,75–1,95 g/cm³ |
| Mật độ thực | 3,95 g/cm³ |
| Khối lượng riêng | 3,60 |
| Điểm nóng chảy | 2250 ℃ |
| Nhiệt độ hoạt động tối đa | 1900 ℃ |

Các loại bột alumina trắng nung chảy/corundum/alumina điện phân thông dụng dùng để đánh bóng bề mặt gốm alumina.
Tiêu chuẩn Châu Âu FEPA: F230, F240, F280, F320, F360, F400, F500, F600, F800, F1000, F1200, F1500, F2000
Tiêu chuẩn Nhật Bản JIS: #240, #280, #320, #360, #400, #500, #600, #700, #800, #1000, #1200, #1500, #2000, #2500, #3000, #4000, #6000, #8000, #10000



